Co ngang máng cáp giá từ 38.000 đồng/cái với loại 60×40 mm sơn tĩnh điện dày 1,0 mm. Mức chào bán thay đổi theo kích thước và lớp phủ, chưa tính nắp đậy hoặc thuế giá trị gia tăng.
Phúc Long Intech tổng hợp giá và cách tính theo bản vẽ chi tiết. Riêng phụ kiện góc 45°, người mua cần xác nhận giá theo thiết kế. Những lưu ý dưới đây giúp bạn chuẩn bị yêu cầu mua hàng rõ ràng ngay từ đầu.
Phụ kiện này nối hai đoạn máng cáp chạy khác hướng nhưng giữ nguyên cao độ. Kết cấu thường gồm đáy kín, thành bên và phần nắp đặt riêng. Người mua cần phân biệt co ngang với co lên hoặc co xuống. Hai loại sau phục vụ chuyển hướng theo phương đứng.
Co L 90° phù hợp khi tuyến rẽ vuông góc trên mặt bằng. Trong khi đó, co ngang máng cáp 45° tạo đoạn chuyển hướng xiên theo bố trí thực tế. Góc lựa chọn phải bám bản vẽ, thay vì dựa vào tên gọi quen thuộc tại công trường.

Hai chi tiết 45° có thể tạo tổng góc đổi hướng 90° nếu được bố trí phù hợp. Tuy nhiên, phương án này thay đổi số mối nối và phần diện tích chiếm chỗ. Vì vậy, đội thiết kế cần kiểm tra toàn bộ hình học tuyến trước khi thay thế.
Ký hiệu 200x100 thường chỉ chiều rộng 200 mm và chiều cao thành 100 mm. Thông số này chưa mô tả đầy đủ chiều dài hai đầu nối hoặc bán kính chuyển hướng. Bên mua cần bổ sung độ dày, vật liệu và yêu cầu nắp vào đơn hàng.

Bán kính phải đáp ứng giới hạn uốn của loại cáp sử dụng. Máng rộng hơn không tự động giải quyết được một góc cua quá gắt. Ngoài ra, lỗ liên kết cần khớp với đoạn thẳng để hạn chế khoan sửa khi lắp.
Nếu cần quy cách khác, bạn có thể gửi bản vẽ đến Phúc Long Intech để nhận chào giá cụ thể. Doanh nghiệp cần biết góc rẽ và yêu cầu bề mặt trước khi xác định cấu hình cung cấp.
Bảng dưới đây tổng hợp giá co ngang L phổ biến cập nhật vào tháng 10/2026, đơn vị đồng/cái. Các mức giá áp dụng cho phần thân, chưa gồm nắp co, VAT và vận chuyển.
|
Quy cách rộng × cao (mm) |
Sơn tĩnh điện |
Mạ kẽm nhúng nóng |
||||
|
1,0 mm |
1,2 mm |
1,5 mm |
2,0 mm |
1,5 mm |
2,0 mm |
|
|
100 × 50 |
53.000 |
61.000 |
68.000 |
83.000 |
84.000 |
109.000 |
|
150 × 50 |
64.000 |
75.000 |
83.000 |
102.000 |
104.000 |
133.000 |
|
200 × 50 |
77.000 |
88.000 |
99.000 |
122.000 |
123.000 |
159.000 |
|
100 × 100 |
77.000 |
88.000 |
99.000 |
122.000 |
123.000 |
159.000 |
|
150 × 100 |
88.000 |
103.000 |
114.000 |
141.000 |
142.000 |
183.000 |
|
200 × 100 |
101.000 |
117.000 |
130.000 |
160.000 |
161.000 |
208.000 |
|
300 × 100 |
124.000 |
144.000 |
161.000 |
197.000 |
200.000 |
257.000 |
Lấy loại 200×100 mm sơn dày 1,5 mm làm ví dụ. Phần thân giá 130.000 đồng/cái, còn nắp co ngang cùng độ dày thêm 68.000 đồng. Tổng vật tư thành 198.000 đồng/bộ, trước thuế và vận chuyển. Lưu ý rằng, giá tham khảo trên chỉ phục vụ dự toán năm 2026, cần xác nhận hiệu lực trước khi đặt hàng.
Bạn có thể đối chiếu thêm báo giá máng cáp để tính chi phí toàn tuyến. Gửi bản vẽ qua 0987 565 323 để nhận giá gia công riêng theo yêu cầu dự án thực tế.
Cùng tên hàng chưa chắc cùng cách hoàn thiện. Người mua nên duyệt mẫu trước khi ký số lượng lớn. Sai lệch góc hoặc mép nối dễ gây khó lúc thi công.

Nếu cần nắp co, nhà đầu tư hãy chốt số lượng, kiểu cố định và lớp phủ. Khi nghiệm thu, bạn đừng quên kiểm tra mép cắt, vị trí lỗ và độ khít mối ghép.
Nhìn chung, giá co ngang máng cáp chỉ phản ánh một phần chi phí khi chưa tính nắp và phụ kiện liên kết. Phúc Long Intech nhận bóc tách vật tư theo từng tuyến, từng quy cách. Liên hệ hotline 0987 565 323 – 0987 30 33 30 để nhận báo giá phù hợp khối lượng.
Xem thêm:
Website đã được đăng ký chính thức với bộ công thương !