Menu [X]Close
Nhà Máy Sản Xuất Phúc Long IntechPhân Xưởng Sản Xuất Ống GióPhân Xưởng Sản Xuất Cửa Chống CháyPhân Xưởng Sản Xuất Tủ Điện Thang Máng CápPhân Xưởng Sơn Tĩnh Điện
Danh mục sản phẩm
Video
Sản phẩm nổi bật
Cửa thép chống cháy đạt chuẩn PCCC Bảng giá mới 2026 Thang máng cáp và phụ kiện Tủ điện Tủ mạng Ống gió, ống thông gió và phụ kiện
Bảng báo giá nổi bật

Tiêu Chuẩn Độ Dày Thang Máng Cáp - Bảng Chọn Theo Kích Thước

  • 28/10/2026 01:46 AM
  • admin
  • 7 Lượt xem

Tiêu chuẩn độ dày thang máng cáp là thông số được hỏi nhiều nhất khi đặt hàng, vì ảnh hưởng trực tiếp tới khả năng chịu tải, độ bền và giá thành. Cùng kích thước 300x100 nhưng tôn 1,0 mm và 2,0 mm chênh nhau gần gấp đôi về giá và khả năng chịu lực. Bài viết giúp bạn chọn độ dày thang máng cáp đúng nhu cầu, không thừa không thiếu.

Có tiêu chuẩn bắt buộc về độ dày thang máng cáp không?

Các tiêu chuẩn quốc tế như IEC 61537 không quy định một độ dày cố định, mà yêu cầu thang máng cáp phải đạt tải trọng làm việc an toàn do nhà sản xuất công bố qua thử nghiệm. Vì vậy, độ dày được chọn theo thiết kế, chỉ dẫn kỹ thuật của dự án và bảng tải trọng của nhà sản xuất. Trên thực tế tại Việt Nam, các mức độ dày phổ biến dao động 1,0 – 2,0 mm, một số tuyến tải nặng dùng 2,5 – 3,0 mm.

Bảng độ dày thang máng cáp tham khảo theo chiều rộng

Chiều rộng (W) Độ dày thông dụng Ghi chú
50 – 150 mm 1,0 – 1,2 mm Máng cáp nhánh, cáp điều khiển
200 – 300 mm 1,2 – 1,5 mm Tuyến phổ biến trong nhà xưởng, tòa nhà
400 – 600 mm 1,5 – 2,0 mm Tuyến trục, nhiều cáp động lực
800 – 1000 mm 2,0 mm trở lên Tuyến chính, nên dùng thang cáp hoặc có gân tăng cứng

Bảng mang tính tham khảo cho tuyến ngang với khoảng cách giá đỡ thông dụng; khi tải cáp lớn hoặc nhịp giá đỡ dài cần tăng độ dày.

Độ dày thang máng cáp theo kích thước

Các yếu tố quyết định độ dày

  1. Khối lượng cáp: tổng kg/m của cáp và phần dự phòng đi thêm cáp sau này.
  2. Khoảng cách giá đỡ: nhịp càng dài, tôn càng phải dày. Xem bài khoảng cách giá đỡ thang máng cáp.
  3. Chiều cao thành: thành cao giúp tăng độ cứng, có thể giảm độ dày so với thành thấp cùng tải.
  4. Bề mặt hoàn thiện: với mạ kẽm nhúng nóng, tôn quá mỏng dễ cong vênh khi nhúng trong bể kẽm nóng, nên thường dùng từ 1,5 mm trở lên.
  5. Vị trí lắp đặt: tuyến có người đi lại bảo trì, tuyến ngoài trời chịu gió cần tôn dày hơn.

Độ dày theo bề mặt hoàn thiện

  • Sơn tĩnh điện: 1,0 – 2,0 mm, linh hoạt nhất.
  • Mạ kẽm nhúng nóng: thường 1,5 – 2,0 mm trở lên để hạn chế biến dạng khi mạ.
  • Tôn tráng kẽm, tôn ZAM: 1,0 – 2,0 mm theo khổ tôn có sẵn.
  • Inox: 1,0 – 1,5 mm phổ biến do inox có độ bền cao và giá vật liệu cao.

Kiểm tra độ dày khi nhận hàng

Đo độ dày bằng thước kẹp hoặc panme tại phần thép trần hoặc trừ đi lớp phủ; lưu ý lớp sơn tĩnh điện, lớp mạ có thể làm số đo tăng thêm vài chục micromet. Đo ở nhiều vị trí trên đáy và thành, đối chiếu với đơn hàng và dung sai thép tấm. Ghi rõ độ dày thép nền (trước khi sơn, mạ) trong hợp đồng để tránh tranh cãi khi nghiệm thu. Hướng dẫn chi tiết tại bài tiêu chuẩn nghiệm thu thang máng cáp.

Chọn độ dày thép thang máng cáp đúng tải

Ảnh hưởng của độ dày tới giá

Giá thang máng cáp gần như tỷ lệ với khối lượng thép, nên độ dày là yếu tố tác động lớn nhất tới giá cùng với kích thước và bề mặt. Thay vì chọn dày cho mọi tuyến, hãy chia tuyến theo tải: tuyến trục dùng tôn dày, nhánh rẽ dùng tôn mỏng hơn, vừa đảm bảo an toàn vừa tiết kiệm. Xem thêm bài chọn độ dày thép đúng tải cáp lớn.

Ví dụ chọn độ dày cho một nhà xưởng

Một nhà xưởng có tuyến trục từ trạm biến áp tới các tủ phân phối dùng thang cáp 600x100 chứa nhiều cáp động lực tiết diện lớn, giá đỡ cách 2 m: nên chọn tôn 2,0 mm. Các tuyến nhánh từ tủ phân phối tới máy móc dùng máng cáp 200x100 hoặc 300x100, cáp ít hơn: tôn 1,2 – 1,5 mm là đủ. Tuyến cáp điều khiển, camera, mạng dùng máng 100x50 tôn 1,0 mm. Cách chia này giúp tiết kiệm đáng kể khối lượng thép so với dùng một độ dày cho toàn bộ công trình.

Nếu xưởng nằm ở khu vực ẩm hoặc gần biển và chọn mạ kẽm nhúng nóng, các tuyến nhánh nên nâng lên tối thiểu 1,5 mm để tránh cong vênh khi mạ và tăng tuổi thọ.

Câu hỏi thường gặp

Máng cáp 200x100 dày bao nhiêu?
Thông dụng 1,2 – 1,5 mm; tải cáp nặng hoặc nhịp giá đỡ dài nên dùng 1,5 – 2,0 mm.

Thang cáp 600x100 nên dùng tôn dày bao nhiêu?
Thường 1,5 – 2,0 mm tùy tải cáp và khoảng cách giá đỡ.

Độ dày ghi trên báo giá là trước hay sau khi sơn?
Thường là độ dày thép nền trước khi sơn hoặc mạ; nên ghi rõ trong hợp đồng.

Đặt thang máng cáp đúng độ dày

Phúc Long Intech sản xuất thang máng cáp với độ dày 1,0 – 2,0 mm và dày hơn theo yêu cầu, tư vấn độ dày theo tải cáp thực tế. Hotline 0987 565 323 – 0987 30 33 30.

Nguyễn Khánh An

Nguyễn Khánh An

Xin chào các bạn! Mình Là Nguyễn Khánh An, làm việc tại công ty Phúc Long. Mình là chuyên viên tư vấn tất cả các vấn đề liên quan đến sản phẩm ống gió, cửa chống cháy, thang máng cáp, tủ điện…..tại Phúc Long. Tất cả những nội dung được viết ra tại website phuclongintech.vn đều được nghiên cứu kỹ lưỡng và dựa trên kinh nghiệm thực tế của mình.


Phúc Long Intech
Trụ sở : KCN Ngọc Liệp, Xã Kiều Phú, Thành Phố Hà Nội
Nhà Máy Sản Xuất :
Nhà Máy I : KCN Ngọc Liệp, Xã Kiều Phú, Thành Phố Hà Nội
Nhà Máy II : KCN Điềm Thụy , Huyện Phú Bình , Tỉnh Thái Nguyên
Tel : 0987565323 – Fax :
Hotline : 0987565323 - 0987 30 33 30
Email : kinhdoanhphuclong28@gmail.com - https://phuclongintech.vn
Mã Số Thuế : 0107 369 819

Website đã được đăng ký chính thức với bộ công thương !

@ Phúc Long Intech - All Rights Reserved
0987565323
zalo-img.png