Tiêu chuẩn độ dày thang máng cáp là thông số được hỏi nhiều nhất khi đặt hàng, vì ảnh hưởng trực tiếp tới khả năng chịu tải, độ bền và giá thành. Cùng kích thước 300x100 nhưng tôn 1,0 mm và 2,0 mm chênh nhau gần gấp đôi về giá và khả năng chịu lực. Bài viết giúp bạn chọn độ dày thang máng cáp đúng nhu cầu, không thừa không thiếu.
Các tiêu chuẩn quốc tế như IEC 61537 không quy định một độ dày cố định, mà yêu cầu thang máng cáp phải đạt tải trọng làm việc an toàn do nhà sản xuất công bố qua thử nghiệm. Vì vậy, độ dày được chọn theo thiết kế, chỉ dẫn kỹ thuật của dự án và bảng tải trọng của nhà sản xuất. Trên thực tế tại Việt Nam, các mức độ dày phổ biến dao động 1,0 – 2,0 mm, một số tuyến tải nặng dùng 2,5 – 3,0 mm.
| Chiều rộng (W) | Độ dày thông dụng | Ghi chú |
| 50 – 150 mm | 1,0 – 1,2 mm | Máng cáp nhánh, cáp điều khiển |
| 200 – 300 mm | 1,2 – 1,5 mm | Tuyến phổ biến trong nhà xưởng, tòa nhà |
| 400 – 600 mm | 1,5 – 2,0 mm | Tuyến trục, nhiều cáp động lực |
| 800 – 1000 mm | 2,0 mm trở lên | Tuyến chính, nên dùng thang cáp hoặc có gân tăng cứng |
Bảng mang tính tham khảo cho tuyến ngang với khoảng cách giá đỡ thông dụng; khi tải cáp lớn hoặc nhịp giá đỡ dài cần tăng độ dày.

Đo độ dày bằng thước kẹp hoặc panme tại phần thép trần hoặc trừ đi lớp phủ; lưu ý lớp sơn tĩnh điện, lớp mạ có thể làm số đo tăng thêm vài chục micromet. Đo ở nhiều vị trí trên đáy và thành, đối chiếu với đơn hàng và dung sai thép tấm. Ghi rõ độ dày thép nền (trước khi sơn, mạ) trong hợp đồng để tránh tranh cãi khi nghiệm thu. Hướng dẫn chi tiết tại bài tiêu chuẩn nghiệm thu thang máng cáp.

Giá thang máng cáp gần như tỷ lệ với khối lượng thép, nên độ dày là yếu tố tác động lớn nhất tới giá cùng với kích thước và bề mặt. Thay vì chọn dày cho mọi tuyến, hãy chia tuyến theo tải: tuyến trục dùng tôn dày, nhánh rẽ dùng tôn mỏng hơn, vừa đảm bảo an toàn vừa tiết kiệm. Xem thêm bài chọn độ dày thép đúng tải cáp lớn.
Một nhà xưởng có tuyến trục từ trạm biến áp tới các tủ phân phối dùng thang cáp 600x100 chứa nhiều cáp động lực tiết diện lớn, giá đỡ cách 2 m: nên chọn tôn 2,0 mm. Các tuyến nhánh từ tủ phân phối tới máy móc dùng máng cáp 200x100 hoặc 300x100, cáp ít hơn: tôn 1,2 – 1,5 mm là đủ. Tuyến cáp điều khiển, camera, mạng dùng máng 100x50 tôn 1,0 mm. Cách chia này giúp tiết kiệm đáng kể khối lượng thép so với dùng một độ dày cho toàn bộ công trình.
Nếu xưởng nằm ở khu vực ẩm hoặc gần biển và chọn mạ kẽm nhúng nóng, các tuyến nhánh nên nâng lên tối thiểu 1,5 mm để tránh cong vênh khi mạ và tăng tuổi thọ.
Máng cáp 200x100 dày bao nhiêu?
Thông dụng 1,2 – 1,5 mm; tải cáp nặng hoặc nhịp giá đỡ dài nên dùng 1,5 – 2,0 mm.
Thang cáp 600x100 nên dùng tôn dày bao nhiêu?
Thường 1,5 – 2,0 mm tùy tải cáp và khoảng cách giá đỡ.
Độ dày ghi trên báo giá là trước hay sau khi sơn?
Thường là độ dày thép nền trước khi sơn hoặc mạ; nên ghi rõ trong hợp đồng.
Phúc Long Intech sản xuất thang máng cáp với độ dày 1,0 – 2,0 mm và dày hơn theo yêu cầu, tư vấn độ dày theo tải cáp thực tế. Hotline 0987 565 323 – 0987 30 33 30.
Website đã được đăng ký chính thức với bộ công thương !