Kích thước là thông tin đầu tiên nhà máy cần khi báo giá, nhưng cũng là chỗ hay sai nhất. Đo nhầm vài centimet có thể khiến cửa không lắp vừa, phải sửa ô chờ hoặc sản xuất lại. Bài này tổng hợp kích thước cửa chống cháy thường dùng, giới hạn kích thước phổ thông và cách đo ô chờ để quý khách đặt hàng chính xác.

Không có một kích thước cố định cho mọi công trình, vì cửa chống cháy thường được sản xuất theo ô chờ thực tế. Bảng dưới đây chỉ là các kích thước tham khảo hay gặp, không thay thế bản vẽ thiết kế:
| Loại cửa | Rộng x cao tham khảo (mm) | Vị trí hay dùng |
| 1 cánh nhỏ | 800 x 2100 | Phòng kỹ thuật, phòng kho nhỏ |
| 1 cánh phổ biến | 1000 x 2200 | Cầu thang bộ, hành lang, phòng kỹ thuật |
| 2 cánh lệch | 1400 x 2200 | Sảnh tầng, đường vận chuyển hàng nhỏ |
| 2 cánh đều | 1800 x 2400 | Sảnh lớn, nhà xưởng, lối đi đông người |
Tại Phúc Long Intech, kích thước phổ thông là rộng dưới 1200 mm mỗi cánh và cao dưới 2800 mm mỗi cánh. Nếu vượt mức này, cửa được xem là quá khổ và sẽ báo giá riêng. Với cửa quá khổ, quý khách cần hỏi thêm về phạm vi trong hồ sơ thử nghiệm, vì mẫu thử có kích thước giới hạn.
Ngoài chiều rộng và chiều cao, cần chú ý độ dày bộ cửa để bố trí trong tường:
Thông tin này quan trọng khi tường mỏng hoặc khi cần ốp hoàn thiện sát khung. Thông số chi tiết của từng dòng có tại trang cửa thép chống cháy.
Lưu ý quan trọng nhất là phải đo theo sàn hoàn thiện, không phải sàn thô. Nếu sàn sẽ lát thêm đá hoặc gạch, cửa đo theo sàn thô sẽ bị cọ sàn sau khi hoàn thiện. Khi chưa có sàn hoàn thiện, quý khách cần xác định rõ cao độ dự kiến với nhà thầu.
Đây là điểm dễ gây nhầm lẫn khi trao đổi. Có ba khái niệm khác nhau:
Khi gửi kích thước cho nhà máy, quý khách nên ghi rõ con số đó là ô chờ, phủ bì hay thông thủy. Nếu bản vẽ yêu cầu chiều rộng thông thủy cho lối thoát nạn, cần tính ngược ra kích thước khung để đạt yêu cầu.
Với cửa trên lối thoát nạn, chiều rộng và chiều cao thông thủy tối thiểu phụ thuộc vào QCVN 06:2022/BXD, loại nhà và số người sử dụng. Quý khách không nên tự chọn kích thước mà cần bám theo thiết kế PCCC đã được duyệt. Bài cửa chống cháy cầu thang bộ có thêm các lưu ý cho vị trí này.
Nếu chiều rộng cần thiết không quá 1200 mm, cửa 1 cánh thường đơn giản và kinh tế hơn. Khi lỗ mở rộng hơn, nên chuyển sang cửa 2 cánh để giảm trọng lượng mỗi cánh và tăng tuổi thọ của bản lề, tay co. Cửa 2 cánh lệch phù hợp với nơi thường chỉ mở một cánh và thỉnh thoảng mới cần mở cả hai để chuyển đồ. Xem thêm bài cửa chống cháy 2 cánh.
Giá thường tính theo m², nên diện tích càng lớn thì tổng tiền càng cao. Ví dụ, cửa 1000 x 2200 mm có diện tích 2,2 m²; cửa 1800 x 2400 mm có diện tích 4,32 m², kèm thêm chốt âm, bản lề và tay co. Cách cộng chi phí được trình bày trong bài giá cửa chống cháy. Giá chỉ mang tính tham khảo và thay đổi theo cấu hình, số lượng.
Với công trình có nhiều cửa, quý khách nên lập bảng theo từng mã cửa thay vì gửi rời rạc. Mỗi dòng cần có: mã và vị trí cửa, số lượng, rộng và cao ô chờ, cấp EI, hướng mở, phụ kiện và màu sắc. Bảng rõ ràng giúp nhà máy báo giá nhanh, đồng thời giảm rủi ro sản xuất sai.
Cửa chống cháy có làm theo kích thước riêng được không? Có. Nhà máy sản xuất theo ô chờ thực tế, trong giới hạn của cấu hình đã được thử nghiệm.
Cửa quá khổ có đạt chống cháy không? Cần kiểm tra hồ sơ thử nghiệm có bao gồm kích thước này không. Quý khách nên hỏi rõ trước khi đặt hàng.
Gửi kích thước như thế nào? Lập bảng gồm mã cửa, vị trí, rộng, cao, hướng mở, cấp EI và phụ kiện, rồi gửi cho Phúc Long Intech qua hotline 0987 565 323 - 0987 30 33 30. Xem thêm các dòng cửa chống cháy của nhà máy.
Website đã được đăng ký chính thức với bộ công thương !