Giá máng cáp 300x100 tham khảo từ 118.000–245.000 đ/m, tùy độ dày và lớp phủ. Cùng khổ rộng 300 mm, cao 100 mm, hai đơn hàng có thể chênh hơn 100.000 đồng mỗi mét dài. Giá thân máng cũng chưa tính nắp + phụ kiện chuyển hướng. Phúc Long Intech xin gửi đến quý khách bảng tổng hợp chi phí vật tư chi tiết kèm cách tính tiền trọn bộ bên dưới đây.
Đơn giá khởi điểm 118.000 đ/m áp dụng cho dòng sơn tĩnh điện tiêu chuẩn dày 1.0 mm. Trong khi đó, phương án mạ kẽm nhúng nóng chống ăn mòn có giá từ 190.000 đ/m ở độ dày 1.5. Các cấu hình còn lại nằm trong bảng sau:

|
Độ dày thép |
Giá máng cáp 300x100 sơn tĩnh điện (đ/m) |
Giá máng cáp 300x100 mạ kẽm nhúng nóng (đ/m) |
|
1,0 mm |
118.000 |
— |
|
1,2 mm |
137.000 |
— |
|
1,5 mm |
153.000 |
190.000 |
|
2,0 mm |
188.000 |
245.000 |
Ghi chú: Mức giá máng cáp 300x100 trên mang tính chất tham khảo tại thời điểm đăng bài. Nhà đầu tư hãy liên hệ 0987 30 33 30 để nhận báo giá chính xác nhất ngay hôm nay. Dấu “—” thể hiện độ dày quá mỏng, không áp dụng công nghệ mạ nhúng nóng vì dễ gây cong vênh sản phẩm).
Ở cùng mức độ dày 1.5 mm, phương án mạ kẽm nhúng nóng cao hơn dòng sơn tĩnh điện đúng 37.000 đ/m. Mức chênh lệch này đến từ chi phí hóa chất nhúng và lớp kẽm bảo vệ dày dặn hơn. Kỹ sư nên căn cứ vào tải trọng tuyến cáp cùng điều kiện môi trường để chọn vật tư phù hợp.
Chi phí dành cho phần thân máng chỉ chiếm khoảng 60% đến 70% tổng giá trị đơn hàng. Khi lập dự toán thực tế, người mua cần cộng thêm phần nắp che và hệ thống khớp nối chuyển hướng.

Nắp máng cáp rộng 300mm có giá tham khảo 73.000 - 151.000 đ/m. Với loại sơn dày 1,5 mm, thân và nắp lần lượt là 153.000 và 94.000 đ/m.
Như vậy, bộ tương ứng đạt 247.000 đ/m trước thuế. Phương án mạ kẽm nhúng nóng cùng độ dày có tổng 307.000 đ/m.
Khi đặt máng cáp 300x100, khách hàng nên xác nhận cả độ dày nắp và cách cố định. Hồ sơ đặt hàng cũng cần làm rõ đoạn nào có che đậy.
Các điểm chuyển hướng đường đi luôn đòi hỏi phụ kiện gia công chuyên biệt nhằm bảo vệ bán kính cong của cáp. Bảng giá phụ kiện máng cáp 300x100 được tính theo từng đơn vị cái:
Những công trình có nhiều cua rẽ sẽ khiến chi phí phụ kiện tăng lên đáng kể. Việc chọn mua phụ kiện đồng bộ giúp quá trình ghép nối tại hiện trường diễn ra nhanh chóng, chuẩn xác.
Máng cáp sơn tĩnh điện phù hợp nhiều tuyến trong nhà có môi trường tương đối khô ráo. Khu vực ẩm hoặc dễ ăn mòn cần xem xét lớp phủ bảo vệ tương ứng. Riêng độ dày phải dựa trên tải trọng và nhịp đỡ thiết kế.
Trước khi đặt, bạn hãy chốt W300 × H100, độ dày, chiều dài cây và bề mặt hoàn thiện. Bản vẽ thể hiện rõ vị trí co, ngã ba và yêu cầu nắp. Thanh treo, bản nối và liên kết tiếp địa cũng nên được bóc tách riêng. Nhà đầu tư hãy xem thêm mục báo giá máng cáp để so thêm kích thước, mở rộng lựa chọn.
Để giúp quý khách hình dung thực tế, Phúc Long Intech xin đưa ra bài toán bóc tách vật tư dưới đây. Ví dụ, đơn hàng gồm 30m tuyến thẳng sơn dày 1,5 mm và hai co ngang có nắp. Phần chiều dài này chưa bao gồm kích thước chiếm chỗ của phụ kiện.

Theo các đơn giá máng cáp 300x100 trên, phép tính cụ thể như sau. Nắp co ngang cùng cấu hình được tham khảo ở mức 99.000 đ/cái.
Tạm tính bốn khoản trên sẽ là 7.930.000 đồng. Tổng tiền chưa gồm liên kết, giá đỡ, vận chuyển, bốc dỡ và VAT. Cách tính này giúp kỹ sư QS chủ động kiểm soát ngân sách, tránh phát sinh ngoài ý muốn.
Tóm lại, nắm bắt chính xác giá máng cáp 300x100 cùng phụ kiện giúp doanh nghiệp tối ưu nguồn vốn và đảm bảo tiến độ dự án. Phúc Long Intech cam kết mang đến sản phẩm chuẩn quy cách với mức giá xuất xưởng cạnh tranh. Gọi ngay 0987 30 33 30 để nhận bảng chào giá chi tiết trong hôm nay!
Thông tin liên hệ:
Xem thêm:
Tham khảo thêm các mẫu thang máng cáp và phụ kiện do Phúc Long Intech sản xuất.
Website đã được đăng ký chính thức với bộ công thương !