Ngoài máng cáp là sản phẩm chính thì để hoàn thiện hệ thống thang máng cáp điện, không thể thiếu các loại phụ kiện như co ngang, co dọc, eke, quang treo, bát kẹp…Quý khách đang quan tâm cần lấy báo giá phụ kiện máng cáp các loại vui lòng tham khảo bảng giá sau đây hoặc liên hệ Hotline: 0987 565 323 để được báo giá nhanh chóng, chính xác nhất.

Kính gửi tới quý khách hàng và các bạn bảng báo giá máng cáp, phụ kiện đi kèm cần thiết cho hệ thống máng cáp. Báo giá chi tiết một số sản phẩm kích thước phổ biến và đang được nhiều khách hàng lựa chọn. Ngoài máng cáp và phụ kiện vật liệu tôn sơn tĩnh điện, Phúc Long Intech còn sản xuất và cung cấp nhiều loại thang máng cáp và phụ kiện từ inox, tôn tráng kẽm, tôn zam…Quý khách quan tâm có thể tham khảo giá tại link sau:
Báo giá máng cáp, phụ kiện máng cáp inox
Báo giá thang cáp và phụ kiện thang cáp sơn tĩnh điện

Phúc Long Intech là một trong những địa chỉ cung cấp máng cáp cũng như các loại phụ kiện thang máng cáp chất lương, giá rẻ nhất hiện nay. Hiện tại, công ty đang có hai nhà máy sản xuất quy mô lớn. Đảm bảo sản phẩm luôn có sẵn để đáp ứng nhu cầu của khách hàng.
Để đáp ứng nhu cầu ngày càng đa dạng của quý khách hàng. Phúc Long Intech ngoài sản xuất và phân phối các sản phẩm thang cáp, máng cáp, khay cáp chất lượng cao. Chúng tôi còn cung cấp dịch vụ tư vấn và hoàn thiện hệ thống thang máng cáp cho khách hàng.
Mua hàng tại công ty Phúc Long Intech, quý khách sẽ tiết kiệm được phần lớn chi phí. Chỉ cần nhấc máy và đặt hàng, chúng tôi sẽ giao hàng tận nơi trong thời gian nhanh chóng nhất, bảo hành lâu dài, chính sách chiết khấu hấp dẫn.
Phúc Long Intech – Luôn sẵn sàng phục vụ và đáp ứng mọi nhu cầu của khách hàng trên toàn quốc!
Phụ kiện máng cáp sơn tĩnh điện thường chiếm tỷ trọng đáng kể trong đơn hàng nhưng lại hay bị bỏ qua khi lập ngân sách. Phần bổ sung dưới đây giúp bạn bóc tách đúng từng loại phụ kiện, hiểu cách tính giá và chọn lớp sơn phù hợp.
Hai báo giá có cùng kích thước chưa chắc đã cùng một sản phẩm. Khi so sánh, hãy đặt các thông tin sau cạnh nhau: độ dày tôn thực tế, loại bề mặt, chiều dài mỗi đoạn, có nắp hay không, kiểu nối, phụ kiện đi kèm và điều kiện giao hàng. Một báo giá thấp hơn có thể dùng tôn mỏng hơn, không có nắp hoặc chưa tính vít, đai ốc và tấm nối. Cũng nên hỏi rõ đơn giá tính theo mét hay theo đoạn, đã gồm thuế hay chưa, và thời gian báo giá còn hiệu lực bao lâu. Với công trình lớn, nên yêu cầu mẫu thực tế hoặc đo kiểm một đoạn khi nhận hàng để đối chiếu với thông số đã chốt. Cách làm này giúp người mua so sánh công bằng, tránh trường hợp chọn được mức giá thấp lúc đầu nhưng phát sinh chi phí sửa đổi, thay thế khi thi công. Bản báo giá càng ghi chi tiết thì việc nghiệm thu và thanh toán về sau càng thuận lợi.
Kích thước máng nên được tính từ danh sách cáp, không nên chọn theo cảm tính. Trước hết, hãy liệt kê số sợi, đường kính ngoài của từng loại cáp, rồi cộng tổng tiết diện chiếm chỗ. Sau đó chọn tiết diện máng lớn hơn đáng kể so với tổng này, để cáp còn khoảng trống tản nhiệt và dễ kéo rải. Tỷ lệ lấp đầy cụ thể cần theo thiết kế điện của công trình và tiêu chuẩn áp dụng. Với tuyến chính có khả năng mở rộng phụ tải, nên dự phòng thêm chỗ cho cáp lắp sau, vì thay máng khi hệ thống đã vận hành rất tốn kém. Các kích thước như 100x50, 100x100, 200x100, 300x100 hay 400x100 đều thông dụng, nhưng vẫn có thể gia công theo bản vẽ nếu mặt bằng có giới hạn. Ngoài chiều rộng, nên kiểm tra chiều cao thành máng để bảo đảm cáp to không vượt thành, nhất là ở các đoạn chuyển hướng.
Độ dày vật liệu ảnh hưởng trực tiếp đến độ võng của máng giữa hai điểm treo. Tuyến ngắn với ít cáp nhẹ có thể dùng tôn mỏng hơn, trong khi tuyến chính chứa nhiều cáp động lực, khẩu độ treo lớn hoặc chiều rộng lớn thường cần tôn dày hơn. Không nên chỉ tăng độ dày mà bỏ qua khoảng cách giá đỡ, vì hai yếu tố này phải được tính cùng nhau. Khoảng cách treo quá thưa làm máng võng, gây biến dạng ở mối nối, còn treo quá dày lại tăng chi phí vật tư và nhân công. Với máng rộng, có thể cân nhắc thêm gân tăng cứng hoặc chuyển sang thang cáp để giảm tải trọng bản thân. Khi nhận hàng, nên dùng thước kẹp đo độ dày tại vài vị trí và đối chiếu với hợp đồng. Thông số cuối cùng nên do kỹ sư thiết kế xác nhận, dựa trên khối lượng cáp và điều kiện lắp đặt của từng tuyến.
Ba tên gọi này thường bị dùng lẫn, nhưng có cấu tạo và công dụng khác nhau. Thang cáp có hai thanh dọc nối bằng các thanh ngang, thoáng, tản nhiệt tốt và phù hợp với cáp động lực lớn trên tuyến trục. Máng cáp có đáy và thành kín, thường có nắp, nên bảo vệ cáp khỏi bụi, va chạm và phù hợp với cáp nhỏ, cáp tín hiệu hoặc khu vực cần che chắn. Khay cáp có đáy đục lỗ, là giải pháp trung gian giữa độ thoáng và khả năng đỡ cáp, dễ cố định dây bằng dây rút. Trong một công trình, người ta thường dùng kết hợp cả ba: thang cáp cho trục chính, khay cáp cho nhánh phân phối, máng kín cho khu vực cần thẩm mỹ. Chọn đúng loại ngay từ đầu giúp giảm chi phí và làm cho việc bảo trì về sau đơn giản hơn nhiều so với dùng một loại cho toàn bộ hệ thống.
Quý khách có thể đọc thêm bài Báo giá thang máng cáp điện sơn tĩnh điện.
Website đã được đăng ký chính thức với bộ công thương !